Lập lá số Tử Vi miễn phí cùng Thầy Phong Vũ: nhập ngày, tháng, năm, giờ sinh và giới tính, thầy sẽ an đủ 14 chính tinh, hơn 100 phụ tinh, Tuần Triệt, tứ hóa rồi luận giải chi tiết 12 cung, các cách cục nổi bật, phân tích từng sao, đại hạn, tiểu hạn và lưu niên của năm bạn muốn xem.

Thầy Phong Vũ
Thầy Phong VũLập lá số Tử Vi Đẩu Số

Cho thầy biết ngày, tháng, năm, giờ sinhgiới tính của bạn. Thầy sẽ an đủ 14 chính tinh, hơn 100 phụ tinh, Tuần Triệt, tứ hóa rồi luận giải chi tiết 12 cung, các cách cục, đại hạn và lưu niên.

Ngày tháng năm sinh
Tử Vi dùng ngày âm lịch, thầy sẽ tự đổi nếu bạn nhập dương lịch.
Không nhớ giờ? Chọn giờ gần nhất theo lời người thân; giờ sinh quyết định cung Mệnh và cung Thân.

Miễn phí · An sao theo Tử Vi Đẩu Số Việt Nam · Luận giải đầy đủ 12 cung

Tử Vi Đẩu Số là gì?

Tử Vi Đẩu Số là môn dự đoán học phương Đông dựa trên ngày, tháng, năm và giờ sinh âm lịch. Từ bốn yếu tố này, lá số được lập với 12 cung (Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ), mỗi cung ứng với một mặt của đời người. Trên 12 cung, 14 chính tinh (Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân) cùng hàng trăm phụ tinh được an theo quy tắc cố định, tạo nên bức tranh về tính cách, sự nghiệp, tiền bạc, tình duyên, sức khỏe và vận hạn từng giai đoạn.

Cách xem lá số Tử Vi

Bắt đầu từ cung Mệnhcung Thân: chính tinh ở hai cung này cho biết bản chất con người và xu hướng cuộc đời. Kế đến xem độ sáng của sao (miếu, vượng, đắc, hãm), có gặp Tuần, Triệt hay không, được cát tinh (Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt, Lộc Mã, Khoa Quyền Lộc) phù trợ hay bị sát tinh (Kình Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp, Hóa Kỵ) xâm phạm. Sao ở các cung tam hợpxung chiếu cũng ảnh hưởng gián tiếp. Cuối cùng xem đại hạn (mỗi 10 năm), tiểu hạnlưu niên để biết vận trình từng giai đoạn.

Giờ sinh quan trọng thế nào?

Giờ sinh quyết định vị trí cung Mệnh, cung Thân và nhiều phụ tinh (Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp, Hỏa Tinh, Linh Tinh). Một ngày chia 12 giờ theo địa chi: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Nếu sinh sát ranh giới hai giờ, bạn có thể lập thử cả hai lá số và đối chiếu với thực tế cuộc sống để chọn lá số đúng.

Bạn cũng có thể tra cứu thần số học, xem lịch âm dương – ngày tốt xấu hoặc bói bài Tarot để hiểu thêm về vận trình của mình.