XEM NGÀY CƯỚI HỎI THEO TUỔI GIA CHỦ

Xem ngày cưới hỏi miễn phí cùng Thầy Phong Vũ: nhập ngày giờ sinh của cả chú rể và cô dâu, ngày cưới dự kiến và cách hai nhà muốn tổ chức. Thầy xem cho cả hai người theo tuổi, mệnh, Bát Tự, lá số Tử Vi và sao hỷ, rồi xếp trọn bộ lịch cưới theo tuần tự: lễ ăn hỏi → lễ xin dâu → lễ rước dâu (có thể gộp tuỳ gia chủ), kèm giờ đẹp cho từng lễ và lịch so sánh 31 ngày.

Thầy Phong Vũ
Thầy Phong VũXem ngày cưới hỏi, ăn hỏi

Cho thầy biết ngày giờ sinh của chú rể và cô dâu, ngày cưới dự kiến và cách hai nhà muốn tổ chức (ăn hỏi riêng hay gộp). Thầy sẽ xem cho cả hai người theo tuổi, mệnh, Bát Tự, Tử Vi và sao hỷ, rồi gợi ý trọn bộ lịch: ngày ăn hỏi → ngày xin dâu → ngày rước dâu kèm giờ tốt.

1 Chú rể
Ngày tháng năm sinh
2 Cô dâu
Ngày tháng năm sinh
3 Ngày cưới dự kiến và cách tổ chức
Ngày cưới (rước dâu) dự kiến, dương lịch
Mặc định là hôm nay. Chưa chốt ngày? Cứ để hôm nay, thầy sẽ tìm bộ lịch đẹp nhất trong 45 ngày tới; chọn ngày khác thì thầy tìm quanh ngày đó.
Thầy sẽ xếp ngày ăn hỏi → xin dâu → rước dâu theo đúng tuần tự và cách tổ chức này.

Miễn phí · Xét riêng theo tuổi, mệnh, Bát Tự, Tử Vi của cả cô dâu lẫn chú rể · Gợi ý trọn bộ lịch cưới

Xem ngày cho việc khác →

Vì sao phải xem ngày cưới hỏi?

Ngày cưới hỏi là ngày mở đầu cho một gia đình, nên phép trạch cát coi trọng nhất ba điều: ngày không xung tuổi hai người, ngày tránh Tam Nương – Sát Chủ – Thụ Tử – Cô Thần Quả Tú – Không Phòng, và ngày có cát tinh chủ về hỷ sự (Thiên Hỷ, Ích Hậu, Tục Thế, Yếu Yên) hoặc trực Định – Thành – Mãn. Với người sinh năm Dương thì thường lấy tuổi chú rể làm gốc, cô dâu hợp ngày là thêm điểm.

Thầy xem ngày cưới hỏi theo những tiêu chí nào?

Kết quả không chỉ dựa vào lịch vạn niên chung mà xét riêng cho tuổi của bạn. Các tiêu chí gồm: Thiên canĐịa chi của ngày so với can chi tuổi gia chủ (ngũ hợp, lục hợp, tam hợp, xung, hình, hại, kỵ tuổi); Nạp âm ngày so với mệnh; Thái Tuế của năm; các ngày đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ Nhật; ngày Sóc – Vọng – Hối; Lệnh tháng theo tiết khí (Nguyệt Phá, Nguyệt Kiến); Thân với can ngày, can tháng theo Bát Tự (dụng – hỷ – kỵ thần, thập thần hợp việc cưới hỏi); Thân và thời để chọn giờ hoàng đạo hợp tuổi; 12 thần Hoàng đạo – Hắc đạo, Thập nhị trực, Nhị thập bát tú, cát – hung tinh Ngọc Hạp Thông Thư xét theo đúng việc cưới hỏi; và Tử Vi lưu nhật trên lá số của bạn.

Mỗi tiêu chí được cho điểm rồi nhân với trọng số riêng của việc cưới hỏi, cộng lại và quy về thang 10. Ngày phạm đại kỵ với việc này sẽ bị chặn tối đa 2,5 điểm dù các mặt khác tốt. Điểm số dùng để so sánh giữa các ngày với nhau, không phải lời hứa mọi việc tự thành.

Ba lễ ăn hỏi, xin dâu, rước dâu xem thế nào?

Lễ ăn hỏi

Lễ ăn hỏi (nạp cát – nạp tài) là ngày nhà trai mang lễ vật sang nhà gái xin định hôn, hai họ chính thức nhận nhau. Ngày này cần hợp tuổi cả chú rể lẫn cô dâu, có sao hỷ (Thiên Hỷ, Ích Hậu, Tục Thế, Yếu Yên), trực Định – Thành – Mãn và tránh Không Phòng, Cô Thần, Quả Tú; nên đi lễ vào giờ hoàng đạo buổi sáng.

Lễ xin dâu

Lễ xin dâu là lễ nhỏ mẹ chú rể (hoặc đại diện nhà trai) mang trầu cau sang nhà gái xin phép đón dâu, thường làm ngay trước giờ rước dâu; nhiều nhà làm riêng một ngày trước ngày cưới. Vì cô dâu là người “được xin”, ngày và giờ này thầy lấy tuổi cô dâu làm gốc, chú rể phụ; tránh giờ xung tuổi cô dâu và mẹ chồng.

Lễ rước dâu (ngày cưới)

Lễ rước dâu (thành hôn) là ngày cưới chính: nhà trai đón cô dâu về nhà chồng, làm lễ gia tiên. Theo lối cổ lấy tuổi chú rể làm gốc, cô dâu hợp ngày là thêm phúc; kỵ nhất ngày xung tuổi hai người, Không Phòng, Ly Sàng, Cô Thần, Quả Tú, Tam Nương, Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật; giờ vào nhà chồng phải là giờ hoàng đạo không xung tuổi cô dâu.

Khi nào cần đón dâu hai lần?

Thầy soát thêm các yếu tố cần hoá giải theo tục dân gian: cô dâu cưới vào năm phạm Kim Lâu (tuổi mụ chia 9 dư 1, 3, 6, 8), tuổi hai người lục xung, mệnh vợ khắc mệnh chồng, năm cưới rơi vào Cô Thần – Quả Tú của cô dâu, trụ ngày sinh (cung phu thê trong Bát Tự) hai người xung nhau, cùng các yếu tố nhẹ như tứ hành xung, Tam Tai, thiên can hay nhật chủ tương khắc. Chỉ khi có yếu tố nặng (hoặc nhiều yếu tố nhẹ) thầy mới đề xuất đón dâu hai lần: lần 1 đón dâu lấy ngày (thường gộp với ngày ăn hỏi nếu ngày đó đẹp), lần 2 rước dâu chính thức, kèm hướng dẫn cách làm. Trường hợp bình thường thầy nói rõ là không cần.

Thầy chấm điểm từng ngày cho từng lễ với cả hai người (tiêu chí riêng của mỗi người gộp theo tỷ lệ chú rể – cô dâu tuỳ lễ), chọn ngày rước dâu đẹp nhất quanh ngày hai bạn dự kiến rồi lùi về tìm ngày xin dâu, ngày ăn hỏi theo cách tổ chức bạn chọn: ba lễ ba ngày riêng, ăn hỏi riêng còn xin dâu và rước dâu cùng ngày, hoặc gộp cả ba trong một ngày.

Cách đọc bảng so sánh 31 ngày

Dưới phần luận giải ngày dự kiến là bảng lịch: mỗi ô là một ngày kèm điểm /10, tô màu từ vàng (rất tốt), xanh (tốt), xanh nhạt (khá), xám (bình thường), cam (xấu) tới đỏ (rất xấu hoặc đại kỵ, có dấu ⚠). Bấm vào một ngày để đọc luận giải chi tiết của ngày đó, dùng nút mũi tên để chuyển ngày liền kề; bấm “Xem 31 ngày sau” hoặc “31 ngày trước” để mở rộng phạm vi tìm ngày.

Nên và kiêng khi cưới hỏi

Nên

  • Chọn ngày có Thiên Hỷ, Ích Hậu, Tục Thế, Yếu Yên hoặc trực Định, Thành, Mãn – đều là sao/trực chủ hỷ sự.
  • Xem thêm tuổi của cả hai họ, nhất là người đại diện làm lễ, tránh ngày xung tuổi bố mẹ hai bên nếu có thể.
  • Lễ đón dâu đi đúng giờ hoàng đạo thầy gợi ý; giờ vào nhà chồng nên tránh giờ xung tuổi cô dâu.
  • Chuẩn bị lễ vật đủ, chu đáo; ngày tốt cộng với sự chu đáo mới trọn vẹn.

Kiêng

  • Ngày Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật.
  • Ngày Không Phòng, Cô Thần, Quả Tú, Ly Sàng, Trùng Tang, Trùng Phục (sao kỵ cưới của Ngọc Hạp).
  • Ngày xung tuổi cô dâu hoặc chú rể, ngày sóc – vọng – hối.
  • Tháng Ngâu (tháng 7 âm) và những tháng mà can tháng là kỵ thần của gia chủ.

Chưa xem tuổi hai người? Hãy xem tuổi vợ chồng chi tiết trước để biết chỗ hợp, chỗ cần hoá giải. Bạn cũng có thể xem ngày chuyển nhà, xem ngày nhập trạch, xem ngày mua xe, xem ngày động thổ, khởi công hoặc xem tất cả các việc cần xem ngày. Muốn hiểu rõ hơn về bản mệnh, hãy lập lá số Tử Vi, lập lá số Bát Tự hoặc xem lịch âm dương.