XEM NGÀY NHẬP TRẠCH THEO TUỔI GIA CHỦ

Xem ngày nhập trạch miễn phí cùng Thầy Phong Vũ: nhập ngày giờ sinh của gia chủ và ngày bạn dự định nhập trạch, thầy sẽ đối chiếu ngày ấy với tuổi, mệnh, Bát Tự và lá số Tử Vi của bạn theo hơn 20 tiêu chí riêng cho việc nhập trạch, rồi chấm điểm 31 ngày quanh ngày dự kiến để bạn so sánh và chọn ngày đẹp nhất.

Thầy Phong Vũ
Thầy Phong VũXem ngày nhập trạch, về nhà mới

Cho thầy biết ngày giờ sinh của gia chủ (người đứng ra làm lễ nhập trạch, thường là chủ nhà) và ngày dự kiến làm lễ về nhà mới. Thầy sẽ đối chiếu ngày với tuổi, mệnh, cung Điền Trạch trên lá số Tử Vi, sao kỵ nhập trạch và chọn giờ làm lễ, an vị bát hương.

1 Gia chủ
Ngày tháng năm sinh
Giờ sinh dùng để lập Bát Tự và Tử Vi của gia chủ.
2 Ngày dự kiến nhập trạch (dương lịch)
Ngày dự kiến
Mặc định là hôm nay. Chưa chốt ngày? Cứ chọn ngày bạn đang nhắm tới – thầy sẽ chấm điểm thêm 31 ngày quanh đó để bạn so sánh.

Miễn phí · Xét riêng theo tuổi, mệnh, Bát Tự, Tử Vi của gia chủ · So sánh 31 ngày

Xem ngày cho việc khác →

Vì sao phải xem ngày nhập trạch?

Nhập trạch là lễ “ra mắt” Thổ Công, gia tiên tại nhà mới, quan trọng hơn việc chuyển đồ. Ngày nhập trạch cần hợp tuổi gia chủ, có trực Khai – Thành – Định – Mãn, có sao Nguyệt Tài, Thiên Phúc, Sinh Khí; tuyệt đối tránh Nguyệt Phá, Thiên Tặc, Phi Ma Sát, Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật và ngày xung tuổi. Giờ làm lễ phải là giờ hoàng đạo ban ngày.

Thầy xem ngày nhập trạch theo những tiêu chí nào?

Kết quả không chỉ dựa vào lịch vạn niên chung mà xét riêng cho tuổi của bạn. Các tiêu chí gồm: Thiên canĐịa chi của ngày so với can chi tuổi gia chủ (ngũ hợp, lục hợp, tam hợp, xung, hình, hại, kỵ tuổi); Nạp âm ngày so với mệnh; Thái Tuế của năm; các ngày đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ Nhật; ngày Sóc – Vọng – Hối; Lệnh tháng theo tiết khí (Nguyệt Phá, Nguyệt Kiến); Thân với can ngày, can tháng theo Bát Tự (dụng – hỷ – kỵ thần, thập thần hợp việc nhập trạch); Thân và thời để chọn giờ hoàng đạo hợp tuổi; 12 thần Hoàng đạo – Hắc đạo, Thập nhị trực, Nhị thập bát tú, cát – hung tinh Ngọc Hạp Thông Thư xét theo đúng việc nhập trạch; và Tử Vi lưu nhật trên lá số của bạn.

Mỗi tiêu chí được cho điểm rồi nhân với trọng số riêng của việc nhập trạch, cộng lại và quy về thang 10. Ngày phạm đại kỵ với việc này sẽ bị chặn tối đa 2,5 điểm dù các mặt khác tốt. Điểm số dùng để so sánh giữa các ngày với nhau, không phải lời hứa mọi việc tự thành.

Cách đọc bảng so sánh 31 ngày

Dưới phần luận giải ngày dự kiến là bảng lịch: mỗi ô là một ngày kèm điểm /10, tô màu từ vàng (rất tốt), xanh (tốt), xanh nhạt (khá), xám (bình thường), cam (xấu) tới đỏ (rất xấu hoặc đại kỵ, có dấu ⚠). Bấm vào một ngày để đọc luận giải chi tiết của ngày đó, dùng nút mũi tên để chuyển ngày liền kề; bấm “Xem 31 ngày sau” hoặc “31 ngày trước” để mở rộng phạm vi tìm ngày.

Nên và kiêng khi nhập trạch

Nên

  • Trước giờ lễ: mở hết cửa, bật đèn, đun ấm nước sôi để "khai hoả", tạo sinh khí cho nhà.
  • Gia chủ tự tay mang bát hương, bếp và những vật tượng trưng (gạo, muối, nước, tiền) bước vào trước.
  • Ưu tiên ngày có Nguyệt Tài, Thiên Phúc, Sinh Khí, Thiên Đức, Nguyệt Đức và trực Khai – Thành – Định – Mãn.
  • Ngủ lại nhà mới trong đêm nhập trạch để "lấy hơi", dù chưa chuyển hết đồ.

Kiêng

  • Ngày Nguyệt Phá, Thiên Tặc, Phi Ma Sát, Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật, Tam Nương.
  • Ngày xung tuổi gia chủ, ngày cuối tháng âm, tháng 7 âm.
  • Làm lễ sau khi trời tối; người mang thai và tuổi Dần (theo tục cũ) bước vào nhà đầu tiên.
  • Ngày trùng Thái Tuế đối với gia chủ đang năm tuổi.

Bạn cũng có thể xem ngày cưới hỏi, xem ngày chuyển nhà, xem ngày mua xe, xem ngày động thổ, khởi công hoặc xem tất cả các việc cần xem ngày. Muốn hiểu rõ hơn về bản mệnh, hãy lập lá số Tử Vi, lập lá số Bát Tự hoặc xem lịch âm dương.