XEM TUỔI VỢ CHỒNG CHI TIẾT
Xem tuổi vợ chồng miễn phí cùng Thầy Phong Vũ: nhập ngày tháng năm sinh (và giờ sinh nếu biết) của cả hai người, thầy xem tuổi hai bạn có hợp nhau không theo thiên can – địa chi, mệnh nạp âm, cung phi Bát trạch, rồi đi sâu vào Bát Tự (nhật chủ, cung phu thê, Tài tinh – Quan tinh, dụng thần bổ khuyết, Đào Hoa – Cô Quả) và cung Phu Thê trên lá số Tử Vi của từng người. Kết quả kèm điểm hợp hôn /10, năm cưới đẹp, năm sinh con hợp tuổi bố mẹ, hướng nhà – hướng giường tốt cho cả hai và cách hoá giải nếu có xung khắc.
Bạn cho thầy ngày tháng năm sinh của cả hai người (có giờ sinh càng tốt). Thầy sẽ xem tuổi vợ chồng theo thiên can, địa chi, mệnh nạp âm, cung phi Bát trạch, rồi đi sâu vào Bát Tự (nhật chủ, cung phu thê, Tài – Quan tinh, dụng thần bổ khuyết) và cung Phu Thê trên lá số Tử Vi của mỗi người; sau đó gợi ý năm cưới đẹp, năm sinh con hợp tuổi, hướng tốt chung và cách hoá giải nếu có xung khắc.
Xem tuổi vợ chồng là xem những gì?
Phép hợp hôn cổ truyền xét tuổi hai người ở nhiều lớp. Lớp ngoài là tuổi: thiên can (ngũ hợp hay tương xung), địa chi (lục hợp, tam hợp hay lục xung, tứ hành xung, tương hình, tương hại), mệnh nạp âm (vợ sinh chồng, chồng sinh vợ hay vợ khắc chồng…) và cung phi Bát trạch (Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị là tốt; Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh là xấu). Lớp trong là lá số của mỗi người: Bát Tự cho biết hai “cái tôi” (nhật chủ) hợp hay khắc, trụ ngày sinh – cung phu thê trong Tứ Trụ – có xung nhau không, người này có đúng là Tài tinh/Quan tinh (vợ tinh, chồng tinh) của người kia không, và hai người có bổ khuyết ngũ hành cho nhau không; Tử Vi cho biết cung Phu Thê của từng người đẹp hay xấu.
Mỗi tiêu chí được cho điểm từ −3 đến +3, nhân trọng số rồi quy về thang 10 để hai bạn dễ so sánh các mặt với nhau. Tuổi lục xung hay Bát trạch Tuyệt Mệnh sẽ bị giới hạn trần điểm, vì theo phép hợp hôn đó là những điểm phải hoá giải chứ không bù bằng mặt khác được.
Xem tuổi vợ chồng theo cung phi Bát trạch
Cung phi (mệnh quái) tính từ năm sinh âm lịch và giới tính, chia hai nhóm: Đông tứ mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) và Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài). Hai người cùng nhóm thì cung phi ở quan hệ tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị) và có chung 4 hướng tốt để chọn hướng nhà, hướng bếp, hướng giường; khác nhóm thì rơi vào Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ hoặc Tuyệt Mệnh và phải bố trí nhà theo cung của người trụ cột. Với hôn nhân, Diên Niên được coi là quý nhất vì chủ về gia đạo bền lâu.
Mệnh vợ chồng tương sinh, tương khắc
Mệnh nạp âm lấy theo can chi năm sinh (Hải Trung Kim, Đại Lâm Mộc, Lộ Bàng Thổ…). Vợ chồng cùng hành là “lưỡng Kim thành khí, lưỡng Mộc thành lâm”; mệnh vợ sinh mệnh chồng là “vợ vượng phu”; mệnh chồng sinh mệnh vợ là chồng che chở vợ. Vợ khắc chồng bị coi nặng hơn chồng khắc vợ và cần hoá giải bằng hành trung gian, năm cưới, tuổi con. Thầy cũng xét các nạp âm “không sợ bị khắc” như Sa Trung Kim, Kiếm Phong Kim (không sợ Hỏa), Bình Địa Mộc (không sợ Kim), Thiên Hà Thủy, Đại Hải Thủy (không sợ Thổ), Thiên Thượng Hỏa, Tích Lịch Hỏa (không sợ Thủy), Lộ Bàng Thổ, Đại Dịch Thổ, Sa Trung Thổ (không sợ Mộc).
Năm cưới đẹp và năm sinh con hợp tuổi
Sau khi xem tuổi, thầy soát 6 năm tới để tìm năm cưới: tránh nhất cô dâu phạm Kim Lâu (tuổi mụ chia 9 dư 1, 3, 6, 8), sau đó là chú rể phạm Hoang Ốc (Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử, Lục Hoang Ốc), năm Tam Tai và năm xung tuổi của mỗi người; năm nào cả hai không phạm gì mà tuổi lại hợp Thái Tuế là năm đẹp. Thầy cũng gợi ý năm sinh con trong 8 năm tới: con có địa chi tam hợp, lục hợp với tuổi bố mẹ và mệnh tương sinh là con hợp; tránh con lục xung tuổi bố hoặc mẹ. Với cặp đôi tuổi có chỗ xung, sinh con hợp cả hai là cách hoá giải bền nhất.
Tuổi xung khắc có lấy nhau được không?
Được. Xem tuổi là để biết trước chỗ mạnh, chỗ yếu khi hai người về chung một nhà, không phải để cấm cưới. Với mỗi chỗ chưa thuận, thầy nêu cách hoá giải cụ thể: chọn năm cưới, ngày cưới hợp cả hai tuổi, làm lễ đón dâu hai lần khi tuổi lục xung, chọn hướng nhà – hướng giường theo Bát trạch, dùng màu sắc và vật phẩm theo hành trung gian hoặc dụng thần, sinh con tuổi hợp làm cầu nối. Điều giữ được hôn nhân vẫn là hai người thật lòng và biết nhường nhau.
Hợp tuổi rồi thì xem ngày cưới hỏi để có bộ lịch ăn hỏi – xin dâu – rước dâu đẹp cho cả hai. Muốn hiểu rõ hơn bản mệnh mỗi người, hãy lập lá số Tử Vi, lập lá số Bát Tự; hoặc xem thêm bói tình yêu theo thần số học, xem ngày tốt theo việc.
