Qua đêm giao thừa, sáng mùng 1 nhà nào cũng có một nhịp háo hức: mấy giờ mở cửa đón khách, ra khỏi nhà theo hướng nào? Bài này trả lời hai câu hỏi ấy cho giờ xông đất mùng 1 Tết 2027, gồm các giờ hoàng đạo của ngày Bính Thìn, cách loại giờ xung với tuổi gia chủ và bảng hướng xuất hành theo cung phi Bát trạch.
Mùng 1 Tết Đinh Mùi 2027 là ngày thế nào?
Mùng 1 Tết năm nay rơi vào thứ Bảy, ngày 6/2/2027, nên cả nhà thong thả đi chúc Tết và ra khỏi nhà. Tháng Chạp năm Bính Ngọ chỉ có 29 ngày nên không có 30 Tết, đêm giao thừa là ngày 29 Chạp (5/2/2027). Ngày mùng 1 là Bính Thìn, trực Mãn, thuộc hoàng đạo Kim Quỹ, là một khởi đầu thuận để mở cửa đón người thân.
| Mục | Thông tin ngày mùng 1 Tết Đinh Mùi 2027 |
|---|---|
| Dương lịch | Thứ Bảy, 6/2/2027 |
| Can chi ngày | Bính Thìn |
| Trực | Mãn |
| Hoàng đạo / hắc đạo | Hoàng đạo (Kim Quỹ) |
| Giờ hoàng đạo | Dần 3h–5h, Thìn 7h–9h, Tỵ 9h–11h, Thân 15h–17h, Dậu 17h–19h, Hợi 21h–23h |
| Ngày 29 Chạp (5/2/2027, giao thừa) | Giờ Tý 23h–1h thuộc giờ hoàng đạo |
Theo sách xem ngày, trực Mãn hợp với cúng tế, cầu phúc, khai trương, cưới hỏi, nhập kho; còn những việc nặng như an táng, nhậm chức, kiện tụng không thuộc nhóm nên làm. Ngày mùng 1 chủ yếu để sum họp và chúc Tết, nên bạn không cần lo về các việc ấy. Bạn có thể xem cả chuỗi ngày Tết trong lịch Tết cá nhân 2027 hoặc tra nhanh bằng lịch âm dương.
Giờ xông đất mùng 1 Tết 2027: giờ hoàng đạo và cách chọn
Giờ hoàng đạo là những khung giờ được cho là thuận lợi trong ngày. Ngày mùng 1 Tết Đinh Mùi có sáu khung: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) và Hợi (21h–23h). Với việc xông đất, người ta thường chọn buổi sáng, nên giờ Thìn và giờ Tỵ là hai khung tiện nhất cho khách và gia chủ; giờ Dần quá sớm với phần đông các nhà.
Còn đêm giao thừa 29 Chạp, giờ Tý (23h–1h) nằm trong nhóm giờ hoàng đạo của ngày Ất Mão, vì thế nhiều nhà mở cửa đón năm mới đúng lúc này. Việc cần để ý là xem giờ ấy có xung với tuổi gia chủ không.
Nguyên tắc loại giờ khá đơn giản: bỏ giờ xung với địa chi tuổi gia chủ. Ví dụ gia chủ tuổi Ngọ thì giờ Tý xung, nên không chọn giờ Tý để xông đất. Nhà tuổi Dần xung giờ Thân, vậy trong sáu giờ hoàng đạo bỏ giờ Thân và còn năm khung. Bảng dưới liệt kê cho cả 12 tuổi.
| Gia chủ tuổi | Giờ xung chi | Giờ hoàng đạo mùng 1 còn dùng được |
|---|---|---|
| Tý | giờ Ngọ xung (không nằm trong giờ hoàng đạo mùng 1) | Dần 3h–5h, Thìn 7h–9h, Tỵ 9h–11h, Thân 15h–17h, Dậu 17h–19h, Hợi 21h–23h |
| Sửu | giờ Mùi xung (không nằm trong giờ hoàng đạo mùng 1) | Dần 3h–5h, Thìn 7h–9h, Tỵ 9h–11h, Thân 15h–17h, Dậu 17h–19h, Hợi 21h–23h |
| Dần | loại giờ Thân (xung) | Dần 3h–5h, Thìn 7h–9h, Tỵ 9h–11h, Dậu 17h–19h, Hợi 21h–23h |
| Mão | loại giờ Dậu (xung) | Dần 3h–5h, Thìn 7h–9h, Tỵ 9h–11h, Thân 15h–17h, Hợi 21h–23h |
| Thìn | giờ Tuất xung (không nằm trong giờ hoàng đạo mùng 1) | Dần 3h–5h, Thìn 7h–9h, Tỵ 9h–11h, Thân 15h–17h, Dậu 17h–19h, Hợi 21h–23h |
| Tỵ | loại giờ Hợi (xung) | Dần 3h–5h, Thìn 7h–9h, Tỵ 9h–11h, Thân 15h–17h, Dậu 17h–19h |
| Ngọ | giờ Tý xung (không nằm trong giờ hoàng đạo mùng 1) | Dần 3h–5h, Thìn 7h–9h, Tỵ 9h–11h, Thân 15h–17h, Dậu 17h–19h, Hợi 21h–23h |
| Mùi | giờ Sửu xung (không nằm trong giờ hoàng đạo mùng 1) | Dần 3h–5h, Thìn 7h–9h, Tỵ 9h–11h, Thân 15h–17h, Dậu 17h–19h, Hợi 21h–23h |
| Thân | loại giờ Dần (xung) | Thìn 7h–9h, Tỵ 9h–11h, Thân 15h–17h, Dậu 17h–19h, Hợi 21h–23h |
| Dậu | giờ Mão xung (không nằm trong giờ hoàng đạo mùng 1) | Dần 3h–5h, Thìn 7h–9h, Tỵ 9h–11h, Thân 15h–17h, Dậu 17h–19h, Hợi 21h–23h |
| Tuất | loại giờ Thìn (xung) | Dần 3h–5h, Tỵ 9h–11h, Thân 15h–17h, Dậu 17h–19h, Hợi 21h–23h |
| Hợi | loại giờ Tỵ (xung) | Dần 3h–5h, Thìn 7h–9h, Thân 15h–17h, Dậu 17h–19h, Hợi 21h–23h |
Một ví dụ: gia đình anh Phúc có gia chủ tuổi Ngọ (sinh 1990). Giờ Tý xung nên anh không mở cửa đón người xông đất vào lúc giao thừa mà hẹn bạn vào khoảng 7h30–8h30 sáng mùng 1, thuộc giờ Thìn hoàng đạo. Gia chủ tuổi Tý, Sửu, Thìn, Dậu, Mùi… không có giờ xung trong sáu giờ hoàng đạo nên được tự do chọn hơn. Còn người xông là ai thì bạn xem bảng trong bài chọn tuổi xông đất theo 12 tuổi gia chủ.
Vì sao nên tránh giờ xung với tuổi gia chủ?
Theo quan niệm xưa, giờ xung với tuổi gia chủ như hai lực đối đầu, dễ gây cảm giác bất an ngay từ phút đầu năm. Với phần lớn nhà, điều này chủ yếu là chuyện tâm lý: chọn được giờ không xung, cả nhà thấy yên tâm và việc đón khách cũng suôn sẻ hơn. Nếu nhà đông thành viên khác tuổi, bạn lấy tuổi của gia chủ (người đứng đầu hộ) làm chuẩn, không cần chiều theo từng người.
Nếu khách hẹn lệch giờ, đừng lo lắng. Người xông đất đến sớm hay muộn một chút vẫn không sao; điều quan trọng là họ đến với nụ cười và lời chúc tốt đẹp. Với gia đình có người cao tuổi hoặc con nhỏ, một khung giờ buổi sáng như 9h–11h (giờ Tỵ) thường dễ thực hiện hơn một khung quá sớm.
Hướng xuất hành đầu năm theo cung phi Bát trạch
Xuất hành đầu năm là bước chân ra khỏi nhà lần đầu để đi chùa, hái lộc hay đi chúc Tết. Công cụ của Thầy dùng hệ Bát trạch: mỗi người có một cung phi (Khảm, Ly, Chấn, Tốn, Càn, Khôn, Cấn, Đoài) tính từ năm sinh âm lịch và giới tính, mỗi cung có bốn hướng thuận là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị. Ngoài ra, một số trường phái dùng hướng Hỷ Thần, Tài Thần theo can ngày, nhưng các nguồn không hoàn toàn thống nhất nên Thầy không đưa vào bài này.
Bước 1: tìm cung phi từ năm sinh và giới tính
Tra năm sinh âm lịch của bạn trong bảng dưới, chọn cột cung nam nếu bạn là nam và cột cung nữ nếu bạn là nữ.
| Năm sinh | Can chi | Cung phi nam | Cung phi nữ |
|---|---|---|---|
| 1938 | Mậu Dần | Cấn | Đoài |
| 1939 | Kỷ Mão | Đoài | Cấn |
| 1940 | Canh Thìn | Càn | Ly |
| 1941 | Tân Tỵ | Khôn | Khảm |
| 1942 | Nhâm Ngọ | Tốn | Khôn |
| 1943 | Quý Mùi | Chấn | Chấn |
| 1944 | Giáp Thân | Khôn | Tốn |
| 1945 | Ất Dậu | Khảm | Cấn |
| 1946 | Bính Tuất | Ly | Càn |
| 1947 | Đinh Hợi | Cấn | Đoài |
| 1948 | Mậu Tý | Đoài | Cấn |
| 1949 | Kỷ Sửu | Càn | Ly |
| 1950 | Canh Dần | Khôn | Khảm |
| 1951 | Tân Mão | Tốn | Khôn |
| 1952 | Nhâm Thìn | Chấn | Chấn |
| 1953 | Quý Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1954 | Giáp Ngọ | Khảm | Cấn |
| 1955 | Ất Mùi | Ly | Càn |
| 1956 | Bính Thân | Cấn | Đoài |
| 1957 | Đinh Dậu | Đoài | Cấn |
| 1958 | Mậu Tuất | Càn | Ly |
| 1959 | Kỷ Hợi | Khôn | Khảm |
| 1960 | Canh Tý | Tốn | Khôn |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn | Chấn |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn | Tốn |
| 1963 | Quý Mão | Khảm | Cấn |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly | Càn |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn | Đoài |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài | Cấn |
| 1967 | Đinh Mùi | Càn | Ly |
| 1968 | Mậu Thân | Khôn | Khảm |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn | Khôn |
| 1970 | Canh Tuất | Chấn | Chấn |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn | Tốn |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm | Cấn |
| 1973 | Quý Sửu | Ly | Càn |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn | Đoài |
| 1975 | Ất Mão | Đoài | Cấn |
| 1976 | Bính Thìn | Càn | Ly |
| 1977 | Đinh Tỵ | Khôn | Khảm |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn | Khôn |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn | Chấn |
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Cấn |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Khôn | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Cấn |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Khôn | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Cấn |
| 2000 | Canh Thìn | Ly | Càn |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn | Đoài |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài | Cấn |
| 2003 | Quý Mùi | Càn | Ly |
| 2004 | Giáp Thân | Khôn | Khảm |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn | Khôn |
| 2006 | Bính Tuất | Chấn | Chấn |
| 2007 | Đinh Hợi | Khôn | Tốn |
| 2008 | Mậu Tý | Khảm | Cấn |
| 2009 | Kỷ Sửu | Ly | Càn |
| 2010 | Canh Dần | Cấn | Đoài |
| 2011 | Tân Mão | Đoài | Cấn |
| 2012 | Nhâm Thìn | Càn | Ly |
| 2013 | Quý Tỵ | Khôn | Khảm |
| 2014 | Giáp Ngọ | Tốn | Khôn |
| 2015 | Ất Mùi | Chấn | Chấn |
Bước 2: tra bốn hướng thuận của cung phi
| Cung phi | Hành | Nhóm | Sinh Khí | Thiên Y | Diên Niên | Phục Vị |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khảm | Thủy | Đông tứ mệnh | Đông Nam | Đông | Nam | Bắc |
| Ly | Hỏa | Đông tứ mệnh | Đông | Đông Nam | Bắc | Nam |
| Chấn | Mộc | Đông tứ mệnh | Nam | Bắc | Đông Nam | Đông |
| Tốn | Mộc | Đông tứ mệnh | Bắc | Nam | Đông | Đông Nam |
| Càn | Kim | Tây tứ mệnh | Tây | Đông Bắc | Tây Nam | Tây Bắc |
| Khôn | Thổ | Tây tứ mệnh | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam |
| Cấn | Thổ | Tây tứ mệnh | Tây Nam | Tây Bắc | Tây | Đông Bắc |
| Đoài | Kim | Tây tứ mệnh | Tây Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây |
Thông thường, Sinh Khí được hiểu là hướng của sức sống và cơ hội nên hay được ưu tiên đầu năm; Thiên Y gắn với sức khỏe, Diên Niên gắn với quan hệ bền chặt và Phục Vị là hướng bình ổn, tĩnh lặng. Bốn hướng đều thuận, bạn chọn hướng phù hợp thực tế nhất với con đường đến chùa hay nhà họ hàng.
Ví dụ: vợ chồng cùng sinh năm 1990
Anh Phúc và chị Lan cùng sinh năm 1990 (Canh Ngọ). Tra bảng, anh là cung Khảm, chị là cung Cấn. Với cung Khảm, anh có Sinh Khí ở Đông Nam, Thiên Y ở Đông, Diên Niên ở Nam, Phục Vị ở Bắc. Với cung Cấn, chị có Sinh Khí ở Tây Nam, Thiên Y ở Tây Bắc, Diên Niên ở Tây, Phục Vị ở Đông Bắc. Nếu cả nhà đi chùa theo một hướng chung thì chọn hướng thuận với người lớn tuổi nhất hoặc người mà gia đình muốn chúc phúc đầu năm. Bạn cũng có thể đi mỗi người một hướng trong chuyến đi ngắn buổi sáng.
Lời dặn thực tế khi xuất hành mùng 1
- Đi ngắn, thoải mái. Chỉ cần ra khỏi cổng theo hướng hợp, đi một vòng quanh khu phố hay đến chùa gần nhà, hái cành lộc nhỏ rồi về; không cần đi xa hay đúng từng phút.
- Mặc gọn, an toàn. Mùng 1 đường phố đông, nên chú ý giao thông và sức khỏe hơn là chú ý chi tiết giờ giấc.
- Không quá cứng nhắc. Nếu đường đi, lịch của người già, trẻ nhỏ không khớp với hướng thuận, hãy ưu tiên sự tiện lợi của cả nhà. Hướng chỉ là một gợi ý.
- Dành thời gian cho người thân. Chuyến thăm ông bà, cha mẹ buổi sáng mùng 1 thường là nghi thức ý nghĩa nhất.
Nếu bạn muốn biết thêm cách chọn ngày, giờ, hướng cho các chuyến đi trong năm, Thầy có bài xuất hành đầu năm hợp tuổi và công cụ xem ngày xuất hành. Với việc chọn người xông, hãy đọc thêm tiêu chí chọn người xông đất.
Thầy nhắn nhủ
Giờ đẹp, hướng tốt là những gợi ý để mở đầu năm có nhịp điệu, giúp cả nhà cùng chuẩn bị và vui vẻ. Điều quan trọng hơn là nụ cười, lời chúc chân thành và sức khỏe. Bạn cứ chọn một khung giờ thuận tiện, một hướng đi thoải mái rồi sống trọn ngày đầu năm. Khi muốn đối chiếu theo đúng năm sinh cả nhà, hãy mở công cụ xem tuổi xông đất 2027 hoặc trang tổng hợp Tết Đinh Mùi 2027 của Thầy.
Câu hỏi thường gặp
Mùng 1 Tết 2027 là ngày nào dương lịch?
Mùng 1 Tết Đinh Mùi là thứ Bảy, ngày 6/2/2027. Đó là ngày Bính Thìn, trực Mãn, thuộc hoàng đạo Kim Quỹ.
Giờ xông đất mùng 1 Tết 2027 nên chọn giờ nào?
Các giờ hoàng đạo mùng 1 gồm Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu và Hợi. Buổi sáng thường tiện nhất là giờ Thìn (7h–9h) hoặc giờ Tỵ (9h–11h), nhớ bỏ giờ xung với tuổi gia chủ.
Làm sao biết cung phi của mình để chọn hướng xuất hành?
Bạn tra năm sinh âm lịch và giới tính trong bảng cung phi ở bài. Ví dụ nam sinh 1990 là cung Khảm, nữ sinh 1990 là cung Cấn. Sau đó xem bốn hướng thuận của cung ấy trong bảng Bát trạch.
Có cần xuất hành đúng hướng và đúng giờ không?
Không cần quá cứng nhắc. Đây là kinh nghiệm dân gian để mở đầu năm có nhịp, bạn chỉ cần đi một quãng ngắn theo hướng thuận rồi tiếp tục các kế hoạch bình thường, ưu tiên an toàn và sức khỏe.
Tiếp tục khám phá cùng Thầy Phong Vũ
Thông tin bạn đã nhập sẽ được điền sẵn ở các công cụ khác, không cần gõ lại. Miễn phí.
Bài viết liên quan
Xem ngày & Phong thủyXuất hành đầu năm: Cách chọn ngày, giờ, hướng xuất hành hợp tuổi
Tết 2027Xông đất năm 2027: Bảng chọn tuổi theo 12 tuổi gia chủ
Tết 2027Tuổi xung Thái Tuế năm Đinh Mùi 2027: Sửu, Tuất, Tý cần lưu ý gì
Tết 2027Tử vi tuổi Tỵ năm 2027: Vận trình năm Đinh Mùi
Tết 2027Tử vi tuổi Thìn năm 2027: Vận trình năm Đinh Mùi
Tết 2027Tử vi tuổi Mão năm 2027: Vận trình năm Đinh Mùi

