Ngày Tân Dậu không xung không hợp với tuổi Mùi, vận ngày đi theo nỗ lực của chính bạn. Làm đều tay, giữ nhịp là thắng. Hành Mộc của ngày chế ngự hành Thổ, nên ưu tiên việc quen tay, tránh ôm đồm.
Công việc
Một ngày làm việc bình thường; chủ động sắp xếp ưu tiên sẽ giúp bạn về đích sớm.
Tài lộc
Tài chính vào ra cân bằng. Hợp với việc lập ngân sách, rà soát chi tiêu.
Tình cảm
Lắng nghe nhiều hơn nói, bạn sẽ hiểu người ấy thêm một chút.
Sức khoẻ
Hạn chế rượu bia, đồ ăn nhiều dầu mỡ; một bữa nhẹ giúp cơ thể dễ chịu hơn.
Giờ tốt
Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)
Màu may mắn
đỏ, hồng, cam, tím; vàng, nâu đất (hành Hỏa làm cầu nối, hoá giải Mộc khắc Thổ; hạn chế xanh lá, xanh ngọc)
Con số may mắn
7 – 0 – 70
Quý nhân
Tuổi Ngọ, Hợi
Tránh va chạm
Tuổi Sửu
💡 Sự hiền hoà giúp bạn giữ nhịp; làm xong việc chính rồi hãy nghĩ đến việc mới.
Vì sao Thầy luận như vậy?
Ngày Dậu không xung không hợp với tuổi Mùi
Hành ngày Mộc (Thạch Lựu Mộc) khắc hành Thổ của tuổi – dễ áp lực
Ngày Hoàng đạo Kim Đường (Bảo Quang), trực Bế (chung cho mọi tuổi)
Hôm nay thứ tư 14/10/2026 (5/9 âm lịch, ngày Tân Dậu), tuổi Mùi được 2,5/5 sao (bình ổn). Ngày Tân Dậu không xung không hợp với tuổi Mùi, vận ngày đi theo nỗ lực của chính bạn. Làm đều tay, giữ nhịp là thắng. Hành Mộc của ngày chế ngự hành Thổ, nên ưu tiên việc quen tay, tránh ôm đồm.
Giờ tốt hôm nay cho tuổi Mùi là giờ nào?
Các giờ hợp nhất: giờ Dần (3h–5h), giờ Mão (5h–7h), giờ Ngọ (11h–13h). Đây là giờ Hoàng đạo không xung, không hình hại với tuổi Mùi.
Tuổi Mùi sinh năm nào?
Tuổi Mùi (con dê) gồm người sinh các năm âm lịch 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch trước Tết thuộc tuổi của năm trước.
Tuổi Mùi hợp với tuổi nào?
Tuổi Mùi lục hợp với tuổi Ngọ, tam hợp với tuổi Hợi và Mão; nên tránh va chạm với tuổi Sửu (lục xung).
Bước tiếp theo
Bạn đã xem xong? Khám phá tiếp
Thông tin bạn đã nhập sẽ được điền sẵn ở các công cụ khác, không cần gõ lại. Miễn phí.