Tuổi Thìn hôm nay ở thế bình hoà với ngày Mùi. Không có cú hích lớn, nhưng cũng ít trở ngại – rất hợp để xử lý việc tồn đọng. Ngày hành Kim rút bớt năng lượng hành Thổ, nên giữ sức và từ chối khéo những lời nhờ không cần thiết.
Công việc
Hợp với việc chuyên môn, nghiên cứu, chuẩn bị. Chưa cần vội đưa ra quyết định quan trọng.
Tài lộc
Tài lộc chưa thuận, giữ tiền mặt và hoãn các khoản chi lớn sang ngày khác.
Tình cảm
Tình cảm êm đềm. Một tin nhắn hỏi han đúng lúc đủ để giữ hơi ấm.
Sức khoẻ
Sức khoẻ bình thường, đừng bỏ bữa sáng và nhớ đứng dậy vận động giữa giờ.
Giờ tốt
Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)
Màu may mắn
đỏ, hồng, cam, tím; vàng, nâu đất (hành Hỏa sinh hành Thổ của tuổi; hạn chế xanh lá, xanh ngọc)
Con số may mắn
7 – 0 – 70
Quý nhân
Tuổi Dậu, Thân, Tý
Tránh va chạm
Tuổi Tuất
💡 Ngày bình hoà, dựa vào sự tự tin để xử lý gọn gàng từng việc.
Vì sao Thầy luận như vậy?
Ngày Mùi không xung không hợp với tuổi Thìn
Hành Thổ của tuổi sinh cho hành ngày Kim (Sa Trung Kim) – dễ hao sức
Ngày Hắc đạo Nguyên Vũ (Huyền Vũ), trực Kiến (chung cho mọi tuổi)
Hôm nay thứ hai 20/7/2026 (7/6 âm lịch, ngày Ất Mùi), tuổi Thìn được 2,5/5 sao (bình ổn). Tuổi Thìn hôm nay ở thế bình hoà với ngày Mùi. Không có cú hích lớn, nhưng cũng ít trở ngại – rất hợp để xử lý việc tồn đọng. Ngày hành Kim rút bớt năng lượng hành Thổ, nên giữ sức và từ chối khéo những lời nhờ không cần thiết.
Giờ tốt hôm nay cho tuổi Thìn là giờ nào?
Các giờ hợp nhất: giờ Dần (3h–5h), giờ Tỵ (9h–11h), giờ Thân (15h–17h). Đây là giờ Hoàng đạo không xung, không hình hại với tuổi Thìn.
Tuổi Thìn sinh năm nào?
Tuổi Thìn (con rồng) gồm người sinh các năm âm lịch 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch trước Tết thuộc tuổi của năm trước.
Tuổi Thìn hợp với tuổi nào?
Tuổi Thìn lục hợp với tuổi Dậu, tam hợp với tuổi Thân và Tý; nên tránh va chạm với tuổi Tuất (lục xung).
Bước tiếp theo
Bạn đã xem xong? Khám phá tiếp
Thông tin bạn đã nhập sẽ được điền sẵn ở các công cụ khác, không cần gõ lại. Miễn phí.