Ngày Đinh Hợi không xung không hợp với tuổi Tuất, vận ngày đi theo nỗ lực của chính bạn. Làm đều tay, giữ nhịp là thắng. Ngày Ốc Thượng Thổ cùng hành Thổ với tuổi Tuất, sức mạnh được cộng hưởng; chỉ cần tránh làm quá tay.
Công việc
Hợp với việc chuyên môn, nghiên cứu, chuẩn bị. Chưa cần vội đưa ra quyết định quan trọng.
Tài lộc
Tài chính vào ra cân bằng. Hợp với việc lập ngân sách, rà soát chi tiêu.
Tình cảm
Quan hệ ổn định, hợp với những việc nhỏ cùng nhau: nấu ăn, đi dạo.
Sức khoẻ
Có thể hơi mỏi vai gáy hoặc mắt; nghỉ ngắn sau mỗi giờ làm việc.
Giờ tốt
Ngọ (11h–13h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Màu may mắn
đỏ, hồng, cam, tím; vàng, nâu đất (hành Hỏa sinh hành Thổ của tuổi; hạn chế xanh lá, xanh ngọc)
Con số may mắn
2 – 5 – 20
Quý nhân
Tuổi Mão, Dần, Ngọ
Tránh va chạm
Tuổi Thìn
💡 Tinh thần chính trực giúp bạn giữ nhịp; làm xong việc chính rồi hãy nghĩ đến việc mới.
Vì sao Thầy luận như vậy?
Ngày Hợi không xung không hợp với tuổi Tuất
Hành ngày Thổ (Ốc Thượng Thổ) cùng hành với tuổi – thuận hoà
Ngày Hắc đạo Chu Tước, trực Khai (chung cho mọi tuổi)
Hôm nay thứ ba 13/1/2026 (25/11 âm lịch, ngày Đinh Hợi), tuổi Tuất được 3,5/5 sao (bình ổn). Ngày Đinh Hợi không xung không hợp với tuổi Tuất, vận ngày đi theo nỗ lực của chính bạn. Làm đều tay, giữ nhịp là thắng. Ngày Ốc Thượng Thổ cùng hành Thổ với tuổi Tuất, sức mạnh được cộng hưởng; chỉ cần tránh làm quá tay.
Giờ tốt hôm nay cho tuổi Tuất là giờ nào?
Các giờ hợp nhất: giờ Ngọ (11h–13h), giờ Tuất (19h–21h), giờ Hợi (21h–23h). Đây là giờ Hoàng đạo không xung, không hình hại với tuổi Tuất.
Tuổi Tuất sinh năm nào?
Tuổi Tuất (con chó) gồm người sinh các năm âm lịch 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch trước Tết thuộc tuổi của năm trước.
Tuổi Tuất hợp với tuổi nào?
Tuổi Tuất lục hợp với tuổi Mão, tam hợp với tuổi Dần và Ngọ; nên tránh va chạm với tuổi Thìn (lục xung).
Bước tiếp theo
Bạn đã xem xong? Khám phá tiếp
Thông tin bạn đã nhập sẽ được điền sẵn ở các công cụ khác, không cần gõ lại. Miễn phí.