Tuổi Tuất gặp ngày Tuất là gặp "chính mình". Hợp để tự làm, tự quyết các việc nhỏ; việc lớn nên hỏi thêm ý người tin cậy. Ngày hành Kim rút bớt năng lượng hành Thổ, nên giữ sức và từ chối khéo những lời nhờ không cần thiết.
Công việc
Tiến độ đều, cần kiên nhẫn với những khâu thủ tục. Ghi chú cẩn thận để không bỏ sót.
Tài lộc
Chi tiêu dễ phát sinh, nên hạn chế cho vay, góp vốn hoặc mua sắm theo cảm hứng.
Tình cảm
Quan hệ ổn định, hợp với những việc nhỏ cùng nhau: nấu ăn, đi dạo.
Sức khoẻ
Có thể hơi mỏi vai gáy hoặc mắt; nghỉ ngắn sau mỗi giờ làm việc.
Giờ tốt
Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)
Màu may mắn
đỏ, hồng, cam, tím; vàng, nâu đất (hành Hỏa sinh hành Thổ của tuổi; hạn chế xanh lá, xanh ngọc)
Con số may mắn
7 – 5 – 70
Quý nhân
Tuổi Mão, Dần, Ngọ
Tránh va chạm
Tuổi Thìn
💡 Sự tận tâm giúp bạn giữ nhịp; làm xong việc chính rồi hãy nghĩ đến việc mới.
Vì sao Thầy luận như vậy?
Ngày Tuất cùng chi (tỷ hoà) với tuổi Tuất
Hành Thổ của tuổi sinh cho hành ngày Kim (Thoa Xuyến Kim) – dễ hao sức
Ngày Hắc đạo Thiên Lao, trực Nguy (chung cho mọi tuổi)
Hôm nay thứ năm 1/4/2027 (25/2 âm lịch, ngày Canh Tuất), tuổi Tuất được 2,5/5 sao (bình ổn). Tuổi Tuất gặp ngày Tuất là gặp "chính mình". Hợp để tự làm, tự quyết các việc nhỏ; việc lớn nên hỏi thêm ý người tin cậy. Ngày hành Kim rút bớt năng lượng hành Thổ, nên giữ sức và từ chối khéo những lời nhờ không cần thiết.
Giờ tốt hôm nay cho tuổi Tuất là giờ nào?
Các giờ hợp nhất: giờ Dần (3h–5h), giờ Tỵ (9h–11h), giờ Thân (15h–17h). Đây là giờ Hoàng đạo không xung, không hình hại với tuổi Tuất.
Tuổi Tuất sinh năm nào?
Tuổi Tuất (con chó) gồm người sinh các năm âm lịch 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch trước Tết thuộc tuổi của năm trước.
Tuổi Tuất hợp với tuổi nào?
Tuổi Tuất lục hợp với tuổi Mão, tam hợp với tuổi Dần và Ngọ; nên tránh va chạm với tuổi Thìn (lục xung).
Bước tiếp theo
Bạn đã xem xong? Khám phá tiếp
Thông tin bạn đã nhập sẽ được điền sẵn ở các công cụ khác, không cần gõ lại. Miễn phí.