Ngày Dậu tương hại với tuổi Tuất: dễ có hiểu lầm nhỏ với người quen. Nói rõ ràng, ghi lại thoả thuận là cách giữ hoà khí. Ngày Đại Trạch Thổ cùng hành Thổ với tuổi Tuất, sức mạnh được cộng hưởng; chỉ cần tránh làm quá tay.
Công việc
Một ngày làm việc bình thường; chủ động sắp xếp ưu tiên sẽ giúp bạn về đích sớm.
Tài lộc
Tiền bạc ổn, chưa có đột biến. Chưa nên rót vốn lớn theo lời rủ.
Tình cảm
Quan hệ ổn định, hợp với những việc nhỏ cùng nhau: nấu ăn, đi dạo.
Sức khoẻ
Có thể hơi mỏi vai gáy hoặc mắt; nghỉ ngắn sau mỗi giờ làm việc.
Giờ tốt
Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)
Màu may mắn
đỏ, hồng, cam, tím; vàng, nâu đất (hành Hỏa sinh hành Thổ của tuổi; hạn chế xanh lá, xanh ngọc)
Con số may mắn
2 – 0 – 20
Quý nhân
Tuổi Dần, Ngọ
Tránh va chạm
Tuổi Thìn
💡 Hôm nay không cần bứt phá; sự tận tâm và sự đều đặn là đủ để có một ngày tốt.
Vì sao Thầy luận như vậy?
Ngày Dậu tương hại với tuổi Tuất
Hành ngày Thổ (Đại Trạch Thổ) cùng hành với tuổi – thuận hoà
Ngày Hắc đạo Câu Trần, trực Mãn (chung cho mọi tuổi)
Hôm nay thứ năm 29/7/2027 (26/6 âm lịch, ngày Kỷ Dậu), tuổi Tuất được 3/5 sao (bình ổn). Ngày Dậu tương hại với tuổi Tuất: dễ có hiểu lầm nhỏ với người quen. Nói rõ ràng, ghi lại thoả thuận là cách giữ hoà khí. Ngày Đại Trạch Thổ cùng hành Thổ với tuổi Tuất, sức mạnh được cộng hưởng; chỉ cần tránh làm quá tay.
Giờ tốt hôm nay cho tuổi Tuất là giờ nào?
Các giờ hợp nhất: giờ Dần (3h–5h), giờ Mão (5h–7h), giờ Ngọ (11h–13h). Đây là giờ Hoàng đạo không xung, không hình hại với tuổi Tuất.
Tuổi Tuất sinh năm nào?
Tuổi Tuất (con chó) gồm người sinh các năm âm lịch 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch trước Tết thuộc tuổi của năm trước.
Tuổi Tuất hợp với tuổi nào?
Tuổi Tuất lục hợp với tuổi Mão, tam hợp với tuổi Dần và Ngọ; nên tránh va chạm với tuổi Thìn (lục xung).
Bước tiếp theo
Bạn đã xem xong? Khám phá tiếp
Thông tin bạn đã nhập sẽ được điền sẵn ở các công cụ khác, không cần gõ lại. Miễn phí.