Ngày Mùi tương hại với tuổi Tý: dễ có hiểu lầm nhỏ với người quen. Nói rõ ràng, ghi lại thoả thuận là cách giữ hoà khí. Ngày hành Thổ (Lộ Bàng Thổ) khắc hành Thủy của tuổi Tý, dễ thấy áp lực; làm chậm mà chắc là cách cân bằng.
Công việc
Chưa phải ngày tốt để ký kết hay xin việc lớn. Dành thời gian hoàn thiện nền tảng.
Tài lộc
Tài lộc chưa thuận, giữ tiền mặt và hoãn các khoản chi lớn sang ngày khác.
Tình cảm
Người ấy có thể nhạy cảm hơn thường ngày; kiên nhẫn và mềm mỏng sẽ giữ được hoà khí.
Sức khoẻ
Chú ý tiêu hoá và giữ ấm cơ thể; đừng chủ quan với cơn mệt kéo dài.
Giờ tốt
Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)
Màu may mắn
trắng, bạc, ánh kim; đen, xanh dương (hành Kim làm cầu nối, hoá giải Thổ khắc Thủy; hạn chế vàng, nâu đất)
Con số may mắn
4 – 1 – 41
Quý nhân
Tuổi Thìn, Thân
Tránh va chạm
Tuổi Ngọ
💡 Ưu tiên việc quen tay, nghỉ ngơi đủ; giữ khả năng nắm bắt cơ hội cho những ngày thuận hơn sắp tới.
Vì sao Thầy luận như vậy?
Ngày Mùi tương hại với tuổi Tý
Hành ngày Thổ (Lộ Bàng Thổ) khắc hành Thủy của tuổi – dễ áp lực
Ngày Hắc đạo Câu Trần, trực Trừ (chung cho mọi tuổi)
Hôm nay thứ hai 21/6/2027 (17/5 âm lịch, ngày Tân Mùi), tuổi Tý được 1,5/5 sao (nên thận trọng). Ngày Mùi tương hại với tuổi Tý: dễ có hiểu lầm nhỏ với người quen. Nói rõ ràng, ghi lại thoả thuận là cách giữ hoà khí. Ngày hành Thổ (Lộ Bàng Thổ) khắc hành Thủy của tuổi Tý, dễ thấy áp lực; làm chậm mà chắc là cách cân bằng.
Giờ tốt hôm nay cho tuổi Tý là giờ nào?
Các giờ hợp nhất: giờ Dần (3h–5h), giờ Tỵ (9h–11h), giờ Thân (15h–17h). Đây là giờ Hoàng đạo không xung, không hình hại với tuổi Tý.
Tuổi Tý sinh năm nào?
Tuổi Tý (con chuột) gồm người sinh các năm âm lịch 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch trước Tết thuộc tuổi của năm trước.
Tuổi Tý hợp với tuổi nào?
Tuổi Tý lục hợp với tuổi Sửu, tam hợp với tuổi Thìn và Thân; nên tránh va chạm với tuổi Ngọ (lục xung).
Bước tiếp theo
Bạn đã xem xong? Khám phá tiếp
Thông tin bạn đã nhập sẽ được điền sẵn ở các công cụ khác, không cần gõ lại. Miễn phí.