Cách tính trụ năm, tháng, ngày, giờ trong Bát tự từng bước

Cách tính trụ năm, tháng, ngày, giờ trong Bát tự từng bước
Công cụ liên quanBát TựLịch âmTử Vi

Bát Tự (Tứ Trụ) dựa trên bốn cột Can Chi của thời điểm sinh: năm, tháng, ngày, giờ. Nhiều bạn thích tự lập thử nhưng bị rối ở chỗ “tháng sinh tính theo tiết khí, không theo lịch thường” hay “Can của tháng, của giờ lấy ở đâu”. Bài này hướng dẫn cách tính tứ trụ từng bước, kèm hai quy tắc ngũ hổ độn và ngũ thử độn dễ nhớ và một ví dụ tính trọn vẹn. Sau khi đọc, bạn có thể tự kiểm tra kết quả của công cụ hoặc tự tính tay một lá số cơ bản.

Tứ trụ gồm những gì? Chuẩn bị trước khi tính

Mỗi trụ gồm một Thiên can và một Địa chi, nên Bát Tự có tổng cộng tám chữ. Trước khi tính, bạn cần:

  • Ngày giờ sinh dương lịch chính xác (nếu chỉ có âm lịch thì đổi qua dương bằng xem lịch âm dương).
  • Thuộc lòng thứ tự 10 Can, 12 Chi. Ôn lại ở bài Thiên can Địa chi là gì nếu cần.
  • Bảng 24 tiết khí để biết ranh giới các tháng.

Khái niệm tổng quát về Bát Tự bạn có thể xem thêm tại bài Bát tự là gì và cách đọc 4 trụ.

Bước 1: Tính trụ năm

Trụ năm là Can Chi của năm sinh. Điểm quan trọng: trong Bát Tự, năm đổi tại tiết Lập Xuân (khoảng 3 đến 5 tháng 2 dương lịch), không phải Tết Nguyên Đán hay 1 tháng 1. Người sinh trước Lập Xuân của năm đó phải tính theo năm trước.

Cách tính nhanh Can Chi của năm: lấy năm dương lịch trừ 3, chia 10 lấy dư để ra Can (dư 1 là Giáp, 2 là Ất, … dư 0 là Quý); và chia 12 lấy dư để ra Chi (dư 1 là Tý, 2 là Sửu, … dư 0 là Hợi). Ví dụ 1990: 1990 trừ 3 bằng 1987; 1987 chia 10 dư 7 nên Can là Canh; 1987 chia 12 dư 7 nên Chi là Ngọ. Vậy 1990 là năm Canh Ngọ.

Bước 2: Tính trụ tháng bằng tiết khí và ngũ hổ độn

Địa chi của tháng theo tiết

Tháng trong Bát Tự bắt đầu từ các “tiết” (không phải “trung khí”):

  • Tháng Dần: từ Lập Xuân; tháng Mão: từ Kinh Trập; tháng Thìn: từ Thanh Minh;
  • Tháng Tỵ: từ Lập Hạ; tháng Ngọ: từ Mang Chủng; tháng Mùi: từ Tiểu Thử;
  • Tháng Thân: từ Lập Thu; tháng Dậu: từ Bạch Lộ; tháng Tuất: từ Hàn Lộ;
  • Tháng Hợi: từ Lập Đông; tháng Tý: từ Đại Tuyết; tháng Sửu: từ Tiểu Hàn.

Ngày giờ cụ thể của mỗi tiết khác nhau chút ít giữa các năm, nên cần tra lịch tiết khí chính xác với những ai sinh sát ngày giao tiết.

Thiên can của tháng: quy tắc ngũ hổ độn

“Hổ” chỉ tháng Dần. Dựa vào Can năm sinh để tìm Can của tháng Dần, rồi đếm tiếp:

Can năm Tháng Dần là
Giáp, Kỷ Bính Dần
Ất, Canh Mậu Dần
Bính, Tân Canh Dần
Đinh, Nhâm Nhâm Dần
Mậu, Quý Giáp Dần

Sau đó Can và Chi cùng tiến một bước mỗi tháng: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu.

Bước 3: Tính trụ ngày

Trụ ngày là phần khó nhất để tính nhẩm vì chu kỳ Can Chi của ngày chạy liên tục 60 ngày một vòng, không gắn với tháng hay năm. Bạn có hai cách:

  • Tra lịch/vạn niên: cách đơn giản và ít sai nhất. Công cụ xem lịch âm dương cho biết Can Chi của ngày.
  • Tính theo số ngày Julian (JDN): lấy JDN của ngày đó trừ 2.451.551 (ngày Giáp Tý 7/1/2000), chia 60 lấy dư; dư 0 là Giáp Tý, dư 1 là Ất Sửu… Cách này phù hợp lập trình hơn là nhẩm tay. Bạn xem thêm cách đổi và xác định ngày ở bài đổi lịch âm dương và xác định Can Chi của ngày.

Lưu ý cho giờ Tý: nếu sinh từ 23h đến 24h thì có trường phái vẫn tính cùng ngày, có trường phái tính sang ngày hôm sau (xem phần “giờ Tý” ở bước sau).

Bước 4: Tính trụ giờ bằng ngũ thử độn

“Thử” là chuột, chỉ giờ Tý. Dựa vào Can của ngày sinh để biết Can của giờ Tý:

Can ngày Giờ Tý là
Giáp, Kỷ Giáp Tý
Ất, Canh Bính Tý
Bính, Tân Mậu Tý
Đinh, Nhâm Canh Tý
Mậu, Quý Nhâm Tý

Rồi tiến tiếp: Sửu, Dần, Mão… Chi của giờ xác định theo canh giờ: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

Ví dụ lập Tứ trụ đầy đủ: 10h sáng ngày 15/8/1990

  1. Trụ năm: sau Lập Xuân 1990, nên là Canh Ngọ.
  2. Trụ tháng: 15/8 nằm sau Lập Thu (khoảng 7 đến 8/8) và trước Bạch Lộ (khoảng đầu tháng 9), nên tháng Thân. Can năm Canh nên tháng Dần là Mậu Dần; đếm tiếp Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, rồi đến tháng Thân là Giáp Thân.
  3. Trụ ngày: tra lịch (hoặc tính JDN), ngày 15/8/1990 là Nhâm Tý.
  4. Trụ giờ: 10h sáng thuộc giờ Tỵ. Can ngày Nhâm nên giờ Tý là Canh Tý; đếm Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, rồi giờ Tỵ là Ất Tỵ.

Kết quả: Canh Ngọ – Giáp Thân – Nhâm Tý – Ất Tỵ (năm – tháng – ngày – giờ). Nhật chủ (Can ngày) là Nhâm Thủy. Từ đây có thể tiếp tục phân tích tàng can, quan hệ giữa các chi, tìm hiểu Nhật chủ, Dụng thần và Thập thần.

Những lỗi thường gặp khi tính tứ trụ

  • Dùng Tết Nguyên Đán làm mốc đổi năm: Bát Tự dùng Lập Xuân.
  • Tính tháng theo âm lịch thông thường: phải theo tiết khí.
  • Nhầm Can ngày khi dùng giờ Tý: chọn một cách tính nhất quán.
  • Bỏ qua múi giờ và giờ mùa hè trong quá khứ: theo nhiều tài liệu, cần quy đổi sang giờ địa phương chuẩn.

Lời Thầy: Học tự tính tứ trụ giống như học đếm thuộc lòng bảng cửu chương. Có công cụ cũng nên biết cách làm, để khi kết quả lạ, bạn đủ kiến thức nhìn ra chỗ nhập sai.

Sau khi có tứ trụ, bạn có thể đối chiếu nhanh các Chi với nhóm tuổi hợp, xung trong bài 12 con giáp tam hợp, tứ hành xung, và xem ý nghĩa 10 Can, 12 Chi gốc ở bài ngũ hành tương sinh tương khắc.

Lưu ý của Thầy

Các quy tắc trong bài là phương pháp phổ biến, một số trường phái có điều chỉnh nhỏ về giờ Tý hay cách tính sát tiết. Bát Tự là công cụ tham khảo để hiểu mình, đừng dùng làm căn cứ duy nhất cho quyết định lớn về sức khỏe, tiền bạc hay hôn nhân.

Kết: Tự kiểm tra cách tính tứ trụ bằng công cụ

Hãy thử tính tay cách tính tứ trụ với ngày sinh của bạn, rồi đối chiếu với kết quả của công cụ lập lá số Bát Tự trên site. Nếu muốn hiểu mệnh nạp âm của năm sinh, bạn xem thêm bảng 60 Hoa Giáp.

Câu hỏi thường gặp

Bát tự tính năm theo Tết hay Lập Xuân?

Bát Tự tính năm mới từ tiết Lập Xuân, khoảng 3 đến 5 tháng 2 dương lịch. Người sinh trước Lập Xuân của năm đó vẫn thuộc năm trước, dù Tết Nguyên Đán đã qua hay chưa.

Ngũ hổ độn dùng để làm gì?

Ngũ hổ độn là quy tắc dùng Can năm sinh để tìm Thiên can của tháng Dần, từ đó suy ra Can của các tháng còn lại. Tháng Dần là tháng đầu tiên của chu kỳ Bát Tự.

Ngũ thử độn là gì?

Ngũ thử độn là quy tắc dùng Can của ngày sinh để tìm Can của giờ Tý, rồi suy ra Can các giờ khác trong ngày. Giờ Tý là giờ đầu tiên, nên được gọi theo con chuột.

Sinh đúng ngày giao tiết khí thì tính tháng nào?

Phải xem thời điểm chính xác (giờ, phút) của tiết khí đó và so với giờ sinh. Sinh trước thời điểm giao tiết thì thuộc tháng trước, sau thì thuộc tháng mới. Trường hợp sát nút nên dùng công cụ lập lá số hoặc lịch vạn niên để kiểm tra.

Bước tiếp theo

Tiếp tục khám phá cùng Thầy Phong Vũ

Thông tin bạn đã nhập sẽ được điền sẵn ở các công cụ khác, không cần gõ lại. Miễn phí.

Xem tất cả công cụ →

Bài viết liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *